Uncategorized

Ung thư tuyến tiền liệt là gì? Chuẩn đoán và các giai đoạn phát triển

UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT

1. ĐẠI CƯƠNG

Ung thư tuyến tiền liệt ở Mỹ là loại UNG THƯ có tỷ lệ mắc cao nhất và là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 2 trong các bệnh UNG THƯ ở nam. Năm 2009 có khoảng 192.000 trường hợp mới mắc và 27.000 trường hợp chết vì UNG THƯ tuyến tiền liệt. Tỷ lệ mắc có xu hướng ngày càng gia tăng. Ở Việt Nam, theo ghi nhận UNG THƯ ở Hà Nội giai đoạn năm 2006-2007, UNG THƯ tuyến tiền liệt có tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 4,4/100.000 dân, phổ biến đứng hàng thứ 15 trong các loại UNG THƯ ở nam giới.

Nguyên nhân gây UNG THƯ tuyến tiền liệt còn chưa được biết rõ nhưng qua một số bằng chứng về dịch tễ học người ta thấy UNG THƯ tuyến tiền liệt có liên quan tới chế độ ăn và gen. Nguy cơ mắc UNG THƯ tuyến tiền liệt tăng lên cùng với hàm lượng chất béo trong chế độ ăn. Người có cha hoặc anh em ruột mắc UNG THƯ tuyến tiền liệt có nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 2-4 lần so với người thường. Bệnh hay gặp ở người sau 50 tuổi. Theo khuyến cáo của Hiệp hội phòng chống UNG THƯ Hoa Kỳ, để sàng lọc, phát hiện sớm UNG THƯ tuyến tiền liệt nên tiến hành thăm khám trực tràng bằng tay hàng năm kết hợp với định lượng PSA ở đàn ông 50 tuổi trở lên.

Tham khảo danh sách thuốc điều trị ung thư

Thuốc Osicent điều trị ung thư phổi

Thuốc Erlonat điều trị ung thư phổi

2. CHẨN ĐOÁN

2.1. Chẩn đoán xác định

Khi thăm khám trực tràng bằng tay thấy dấu hiệu bất thường 65-75% trường hợp hoặc hàm lượng PSA cao, cần thiết tiến hành siêu âm nội trực tràng và sinh thiết vùng nghi ngờ tổn thương qua đường trực tràng làm giải phẫu bệnh. Gần đây xét nghiệm gen GSTP1 qua nước tiểu phát hiện được bệnh ở giai đoạn sớm với độ nhạy 73-98%. Các xét nghiệm khác cần bổ sung bao gồm chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ vùng bụng, khung chậu để đánh giá mức độ xâm lấn của u, tình trạng di căn hạch và di căn xa. Xạ hình sử dụng kháng thể đơn dòng gắn chất phóng xạ xác định di căn hạch vùng chậu độ nhạy cao. Ngoài ra có thể chụp xạ hình xác định di căn xương. PET /CT đóng góp vai trò phát hiện di căn xa, nhưng hạn chế phát hiện tổn thương vùng chậu.

2.2. Chẩn đoán TNM và giai đoạn

2.2.1. Chẩn đoán TNM

T: u nguyên phát

Tx:         không xác định được u nguyên phát

To:         không có dấu hiệu của u nguyên phát

T1:         u nguyên phát không sờ thấy trên lâm sàng hoặc không nhìn thấy

bằng chẩn đoán hình ảnh.

T1a:        u được xác định bằng mô bệnh học ≤ 5% tổ chức cắt bỏ

T1b:        u được xác định bằng mô bệnh học > 5% tổ chức lấy được

T1c:        u được xác định bằng sinh thiết kim (ví dụ do hàm lượng PSA tăng cao)

T2:         u được sờ thấy bằng tay, còn khu trú ở tuyến tiền liệt

T2a:        u khu trú ở 1 thùy

T2b:        u xâm lấn 2 thùy

T3:         u xâm lấn qua vỏ bao tuyến tiền liệt

T3a:        u xâm lấn vỏ bao một hoặc hai bên

T3b:        u xâm lấn túi tinh

T4:         u cố định hoặc xâm lấn các cấu trúc kế cận ngoài túi tinh (cổ bàng quang, cơ vòng hậu môn, cơ nâng hậu môn, trực tràng) hoặc cố định vào thành chậu hông.

N: hạch vùng

Nx:        không xác định được hạch vùng

No:        không có di căn hạch vùng

N1:         di căn hạch vùng

M: di căn xa

Mx:       không xác định được di căn xa

Mo:       không có di căn xa

M1a:       di căn hạch ngoài hạch vùng

M1b:       di căn xương

M1c:       di căn các vị trí khác

G: độ mô bệnh học

Gx:      không xác định được độ mô bệnh học

G1:      biệt hóa cao

G2:      độ biệt hóa trung bình

G3-4:    ít biệt hóa hoặc không biệt hóa

2.2.2.  Chẩn đoán giai đoạn theo AJCC 1997 (American Joint Committee on Cancer)

Bảng 1. Chẩn đoán giai đoạn theo AJCC 1997

Giai đoạn

              I                           T1a                               No                       Mo                      G1

                   II                          T1a                       No                       Mo                      G2,3-4

Giai đoạn

                                           T1b                               No                       Mo                      G bất kỳ

                                           T1c                               No                       Mo                      G bất kỳ

                                                         T1                         No                       Mo                      G bất kỳ

                                                         T2                         No                       Mo                      G bất kỳ

                   III                                 T3                         No                       Mo                      G bất kỳ

                   IV                                T4                         No                       Mo                      G bất kỳ

                                      T bất kỳ                   N1-3                            Mo                      G bất kỳ

                                      T bất kỳ                   N bất kỳ             M1                               G bất kỳ

Tham khảo thêm

Ung thư thận là gì, biểu hiện và các phương pháp điều trị ung thư thận hiện nay?

Ung thư Nội mạc tử cung

LEAVE A RESPONSE

Your email address will not be published. Required fields are marked *